Những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của hạt dẻ có thể bạn chưa biết

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong tất cả các loại hạt, chỉ duy nhất hạt dẻ có chứa vitamin C. Các loại hạt dẻ khô chứa lượng vitamin khá cao. Bên cạnh đó, với thành phần giàu tinh bột nên loại hạt này có khả năng cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể. Dưới đây là những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của hạt dẻ, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của hạt dẻ có thể bạn chưa biết

1. Cho trái tim khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Một chế độ ăn lành mạnh với sự góp mặt của các loại hạt dinh dưỡng như hạt dẻ cười, hạnh nhân hay quả óc chó... sẽ giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim.

Phytosterol (một sterol thực vật) có trong hạt dẻ cười giúp tăng cường hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn.

Hàm lượng cao axit béo không bão hòa đơn, cùng các chất chống oxy hóa như vitamin A và E, công dụng của hạt dẻ cười giúp cơ thể chống lại các chứng viêm nhiễm, giúp bảo vệ mạch máu và giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành và đột quỵ.

Sử dụng hạt dẻ cười ở mức vừa phải giúp làm tăng nồng độ lutein, có tác dụng làm giảm lượng cholesterol xấu LDL và tăng lượng cholesterol tốt HDL cho cơ thể từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

2. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Hạt dẻ cười có thể cung cấp lượng phốt pho cần thiết cho cơ thể để chuyển hóa các protein thành các axit amin, giúp hỗ trợ dung nạp glucose giảm nguy cơ bị bệnh tiểu đường loại 2.

Một nghiên cứu được thực hiện trên những người mắc hội chứng chuyển hóa cho thấy:

  • Với chế độ ăn uống bổ sung 20% calo từ hạt dẻ cười, đã giảm được đáng kể lượng cholesterol và lượng đường huyết nhờ nội tiết tố insulin trong máu được cải thiện đáng kể.
  • Họ cũng giảm đáng kể lượng mỡ bụng, một yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính nguy hiểm.
  • Các chất béo lành mạnh trong hạt dẻ cười cũng có lợi cho những người đã hoặc đang ngấp nghé có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

Mặc dù hàm lượng chất béo trong hạt dẻ cười cao nhưng nếu ăn với một lượng vừa phải, nó sẽ cung cấp chất béo lành mạnh cần thiết cho cơ thể, giúp giảm nguy cơ tắc động mạch.

3. Hạt dẻ cười giàu chất chống oxy hóa

Oxy hóa là một quá trình tạo ra các gốc tự do trong cơ thể, có thể gây hại cho các tế bào.

Hạt dẻ cười chứa phytochemical và nhiều chất chống oxy hóa mạnh mẽ khác; như caroten, vitamin E và selen... giúp làm sạch các gốc tự do đã làm tổn hại mô trong quá trình oxy hóa.

Nhờ lượng lớn các hợp chất phenolic nên hạt dẻ cười được xếp vào 1 trong số 50 thực phẩm có tiềm năng chống oxy hóa cao nhất, đứng trên cả quả việt quất, mâm xôi, tỏi (dựa theo bảng phân tích HPLC - TLC).

Sử dụng hạt dẻ cười trong chế độ ăn uống hàng ngày giúp cung cấp chất chống oxy hóa, nhằm bảo vệ sức khỏe và phòng chống ung thư, các bệnh viêm nhiễm, bệnh tim mạch, tiểu đường và các bệnh lý liên quan đến sản xuất quá nhiều gốc tự do.

4. Tăng cường hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể

Để có một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh đòi hỏi phải có đủ lượng vitamin B6.

Nếu cơ thể thiếu vitamin B6 có thể làm chậm hoạt động của não cũng như làm giảm hiệu quả chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch.

Ăn hạt dẻ cười giúp bổ sung vitamin B6 tự nhiên giúp cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Vitamin B6 trong còn giúp cho các tế bào hồng cầu khỏe mạnh và duy trì sức khỏe của các tuyến bạch huyết.

Ví dụ như tuyến ức, các hạch bạch huyết, lá lách nhằm đảm bảo sản xuất các tế bào máu trắng để bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.

5. Giúp đôi mắt khỏe mạnh, chống thoái hóa điểm vàng

Trong hạt dẻ cười chứa 2 loại carotenoid là lutein và zeaxanthin đáng kể sau các loại rau xanh mà hầu hết các loại hạt khác không có.

Hai loại carotenoid này giữ chức năng như chất chống oxy hóa, có tác dụng bảo vệ các tế bào khỏi tác hại của gốc tự do giúp đôi mắt khỏe mạnh.

Đồng thời giảm rủi ro thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (nguyên nhân có thể gây mù lòa ở người già).

6. Bổ sung chất sắt giúp tăng cường tuần hoàn máu

Sắt có trong hemoglobin trong các tế bào máu đỏ, lưu giữ và mang oxy đi khắp cơ thể, sẵn sàng cho các hoạt động thể lực.

Đồng thời giúp sản xuất năng lượng và tổng hợp chất chống oxy hóa. Không đủ sắt, hệ thống miễn dịch của bạn không thể hoạt động ở công suất tối ưu.

Sử dụng hạt dẻ cười như một cách thức bổ sung máu vì chứa hàm lượng sắt khá cao, đặc biệt cho chị em phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt.

Nguồn vitamin B6 dồi dào rất cần thiết để tạo hemoglobin - một loại protein chịu trách nhiệm vận chuyển oxy qua dòng máu đến các tế bào và làm tăng lượng oxy trong máu giúp tăng cường tuần hoàn máu.

Điều hòa giấc ngủ, không mộng mị làm cho cảm giác ngủ ngon hơn.

7. Cải thiện hệ thần kinh hoạt động ổn định

Lượng vitamin B6 phong phú trong hạt dẻ cười còn có tác dụng mạnh mẽ tới hệ thống thần kinh.

Vitamin B6 đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành của myelin - màng bọc xung quanh sợi thần kinh - cho phép dẫn truyền tín hiệu giữa các dây thần kinh đạt được hiệu quả tối ưu.

Không những thế...

Còn góp phần vào quá trình tổng hợp serotonin, epinephrine, melatonin và axit gamma-aminobutyric, hoặc là GABA, đây một loại axit amin giúp các xung thần kinh trong hệ thần kinh được ổn định.

8. Giúp khung xương chắc khỏe

Với 30g hạt dẻ cười sẽ cung cấp khoảng 310mg kali. Nhiều hơn bất kỳ hạt dinh dưỡng khác và hơn cả một nửa quả chuối lớn.

Lượng kali khuyến cáo là 4.700mg/ngày đối với 1 người.

Nhờ lượng kali mà có thể giảm huyết áp, giảm nguy cơ sỏi thận, giảm nguy cơ tim mạch, đột quỵ và tăng cường độ chắc chắn của xương.

9. Nguồn vitamin và khoáng chất phong phú

Ngoài vitamin B6, hạt dẻ cười còn chứa vitamin B khác cần thiết cho sự trao đổi chất và sản xuất năng lượng cho cơ thể.

Hơn nữa, Protein trong hạt dẻ cười được coi là hoàn chỉnh vì nó chứa tất cả các axit amin thiết yếu cho hoạt động cơ thể.

Hạt dẻ cười có nguồn năng lượng phong phú chủ yếu từ chất béo. 

  • Với 200g hạt dẻ cười cung cấp 688 calo, tỷ lệ chất béo 68%, carbohydrate 19% và 13% protein.
  • Trong đó, khoảng 33% các chất béo bão hòa và phần còn lại gồm chất béo không bão hòa như axit oleic, omega 6, omega 3.

Hạt dẻ cười còn chứa những khoáng chất quan trọng cho sức khỏe của cơ thể như đồng, mangan, kali, magiê, phốt pho, sắt...